Các chất phổ biến trong sinh học dùng để xử lý đột biến

Các chất phổ biến trong sinh học dùng để xử lý đột biến là những chất nào? Cơ chế của nó ra sao? Những chất đó bao gồm 2-aminopurine, acridine, colchicine, sodium azide, ems, 5BU…

5BU (5-Bromuraxin) là đồng đẳng của T có khả năng gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X.

2-Aminopurine: Tác động vào giai đoạn sao chép, làm sai hỏng DNA trong giai đoạn sao chép như bromouracil hay 2-amino purine là các đồng đẳng của bazơ purine và uracil, cũng có loại tác động trực tiếp lên gen, làm biến đổi các bazơ nitơ. A−T ban đầu có thể chuyển thành cặp G−C.

EMS (Etyl Metyl-Sunfomat) là đồng đẳng của A và G gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T.


Acridine gây đột biến mất hoặc thêm cặp Nucleotide, nếu được chèn vào mạch khuôn cũ gây đột biến thêm cặp Nucleotide.

Colchicine – gây đột biến đa bội. Nó ngăn chặn sự hình thành vi ống trong quá trình phân chia tế bào, do đó các nhiễm sắc thể không tách ra như bình thường. Kết quả cuối cùng là một tế bào có số lượng nhiễm sắc thể gấp đôi bình thường. Nếu tế bào này phân chia một lần nữa trong tương lai, thì số lượng nhiễm sắc thể nhân đôi sẽ được truyền cho các tế bào con.

Sodium azide – NaN3: Cơ sở phân tử về sự vắng mặt của anthocyanins và proanthocyanidins trong bốn thể đột biến ant18 độc lập do natri azide gây ra của lúa mạch đã được kiểm tra bằng cách xác định trình tự gen mã hóa dihydroflavonol 4-reductase trong những thể đột biến này. Natri azit tạo ra 21 sự thay thế bazơ, tương ứng với 0,17% trong số 12.704 nucleotit được sắp xếp theo trình tự. Trong số các lần thay thế, 86% là chuyển đoạn nucleotit, và 14% là chuyển đoạn. Sự chuyển đổi cặp bazơ A.T -> G.C diễn ra thường xuyên hơn khoảng 3 lần so với sự chuyển tiếp G.C -> A.T.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *