Potassium Carbonate (K2CO3) là gì và ứng dụng của nó trong đời sống

Potassium carbonate (Kali carbonat) là hợp chất vô cơ có công thức K2CO3. Nó là một loại muối trắng, hòa tan trong nước và tạo thành dung dịch kiềm mạnh. Nó dễ chảy nước, thường xuất hiện dưới dạng chất rắn ẩm hoặc ướt. Kali cacbonat chủ yếu được sử dụng trong sản xuất xà phòng và thủy tinh

Một vài thông số của K2CO3

Cas584-08-7
Molecular weight138.20
Molecular formularK2CO3
Melting point891oC
Acidity (pKa)10.25
Density2.43 g/cm3

K2CO3

Nguồn gốc lịch sử

K2CO3 là thành phần chính của kali và tro ngọc trai hoặc muối tinh chế hơn của cao răng. Bằng sáng chế đầu tiên do Văn phòng Bằng sáng chế Hoa Kỳ cấp đã được trao cho Samuel Hopkins vào năm 1790 cho phương pháp cải tiến sản xuất kali và tro ngọc trai.

Ở Bắc Mỹ cuối thế kỷ 18, trước khi bột nở phát triển, tro ngọc trai đã được sử dụng làm chất tạo men cho các loại bánh mì nướng nhanh.

Các ứng dụng của K2CO3

  • Trong lịch sử, nó được dùng để sản xuất xà phòng, thủy tinh và bát đĩa
  • K2CO3 được sử dụng như một chất làm khô nhẹ trong đó các chất làm khô khác, chẳng hạn như canxi clorua và magie sunfat. Nó không phù hợp với các hợp chất axit, nhưng có thể hữu ích để làm khô pha hữu cơ nếu pha đó có một lượng nhỏ tạp chất axit. Nó cũng có thể được sử dụng để làm khô một số xeton, rượu và amin trước khi chưng cất.
  • Trong ẩm thực, nơi nó có nhiều công dụng truyền thống. Nó được sử dụng trong một số loại mì và bánh trung thu của Trung Quốc, cũng như thạch cỏ châu Á và ramen Nhật Bản. Các công thức làm bánh gừng của Đức thường sử dụng kali cacbonat làm chất làm bánh, mặc dù có kết hợp với sừng hươu.
  • Trong quá trình kiềm hóa bột ca cao để sản xuất sô cô la theo quy trình Hà Lan bằng cách cân bằng độ pH (tức là giảm độ axit) của hạt ca cao tự nhiên; nó cũng tăng cường hương thơm. Quá trình thêm kali cacbonat vào bột ca cao thường được gọi là “Hà Lan” (và các sản phẩm được gọi là bột ca cao chế biến ở Hà Lan), vì quy trình này được phát triển lần đầu tiên vào năm 1828 bởi người Hà Lan Coenraad Johannes van Houten.
  • Như một chất đệm trong sản xuất đồng cỏ hoặc rượu vang.
  • Trong các tài liệu cổ, người ta cho rằng nó đã được sử dụng để làm mềm nước cứng.
  • Như một chất chống cháy trong việc dập tắt nồi chiên ngập dầu và nhiều đám cháy liên quan đến loại B khác.
  • Trong việc chữa cháy bằng khí dung ngưng tụ, mặc dù là sản phẩm phụ của kali nitrat.
  • Như một thành phần trong chất trợ dung hàn và trong lớp phủ chất trợ dung trên que hàn hồ quang.
  • Như một thành phần thức ăn chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu kali của động vật nuôi như gà giống gà thịt.
  • Như một chất điều chỉnh độ axit trong thuốc lá hít Thụy Điển
Bình luận (0 bình luận)

Acid mạnh nhất Thế giới (Fluoroantimonic acid)

Acid mạnh nhất Thế giới Fluoroantimonic acid ( hãng […]

Đội binh kiến bao vây làm thịt con Sên

Đội binh hàng ngàn con kiến kéo đến bao […]

[Thuyết minh] Cuộc chiến kinh hoàng giữa bầy kiến và tổ mối

Cuộc chiến nãy lửa giữa bầy kiến và đàn […]

Sinh vật “tàng hình” dưới đáy biển

Sinh vật “tàng hình” giống như con lươn trong suốt, nhưng không có bất kì […]

Lịch sử phát triển của xe điện

Trong hơn 100 năm phát triển trường kỳ của xe điện, xe điện đã trải […]

Trứng khủng long “sắp nở” kẹt trong hóa thạch 72 triệu năm

Ngày 21/12 các nhà khoa học đã công bố phát hiện một trong những hóa […]

Chuyện gì xảy ra nếu virus phòng lab thoát ra ngoài?

Từ những năm 1970, các nhà nghiên cứu đã tạo ra các siêu vi khuẩn. […]

Vịt Mandarin con nhảy từ trên cây cao để theo mẹ

Vịt Mandarin làm tổ và đẻ trứng trên cây cao để tránh kẻ thù dòm […]

Thuốc đi về đâu khi vào cơ thể?

Thuốc sau khi nuốt bị hòa tan bởi dịch axit của dạ dày, sau đó […]

Thông báo Himedia